xương sọ

xương sọ

Một bộ xương sọ người được đặt trên bàn trong phòng học.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Xương tạo thành hộp sọ: "xương sọ" chỉ các xương kết nối với nhau để tạo thành cấu trúc bảo vệ não bộ, bao gồm xương trán, xương đỉnh, xương thái dương, xương chẩm, xương bướm xương sàng.
    • Bộ phận của cơ thể người động vật xương sống: "xương sọ" phần xương bao bọc bảo vệ não, mắt, tai trong các cơ quan quan trọng khácvùng đầu.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Xương sọ của con người gồm nhiều mảnh ghép lại với nhau. (Cấu trúc xươngđầu người được tạo thành từ nhiều mảnh xương nhỏ.)
    • Chấn thương xương sọ có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. (Tổn thươngphần xương bảo vệ não bộ có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.)
    • Bác sĩ phẫu thuật đã phải mở xương sọ để loại bỏ khối u. (Bác sĩ tiến hành phẫu thuật mở hộp sọ để lấy khối u ra ngoài.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "xương sọ mặt": phần xương tạo nên cấu trúc khuôn mặt, bao gồm xương hàm, xương gò má, xương mũi, v.v.

    • Xương sọ mặt giữ vai trò quan trọng trong việc tạo hình khuôn mặt. (Các xươngvùng mặt quyết định hình dáng bên ngoài của khuôn mặt.)
  • "xương sọ não": phần xương bao bọc trực tiếp não bộ, thường được phân biệt với xương sọ mặt.

    • Xương sọ não cấu trúc dày chắc hơn xương sọ mặt. (Phần xương bảo vệ não bộ độ cứng độ dày cao hơn phần xương mặt.)
Biến thể từ gần giống
  • Sọ (danh từ): hộp sọ, phần xương bao bọc nãothường dùng để chỉ toàn bộ cấu trúc xương đầu.

    • Sọ người trưởng thànhthể tích trung bình khoảng 1200-1500 ml. (Hộp sọ của người lớn dung tích trung bình như trên.)
  • Hộp sọ (danh từ): cụm từ đồng nghĩa với "xương sọ", chỉ toàn bộ cấu trúc xương bảo vệ não.

    • Hộp sọ bảo vệ não bộ khỏi các tác động từ bên ngoài. (Cấu trúc xương đầu chức năng che chở cho não.)
Từ đồng nghĩa
  • Sọ: phần xương đầu (thường dùng trong ngữ cảnh giải phẫu hoặc khảo cổ).
  • Hộp sọ: cấu trúc xương bao bọc não.
  • Đầu lâu: xương sọ khi đã loại bỏ phần mềm, thường dùng trong ngữ cảnh hình tượng hoặc khảo cổ.
Thành ngữ liên quan
  • Xương sọ dày: chỉ người hộp sọ dày, thường dùng để nói về sự cứng đầu hoặc khó bị thuyết phục (nghĩa bóng).
    • Anh ta cái xương sọ dày, không ai lay chuyển được. (Anh ta rất bảo thủ, khó thay đổi ý kiến.)